TRƯỜNG MN PHỔ THUẬN
TRƯỜNG MN PHỔ THUẬN
Vùng 5 - Phổ Thuận - Đức Phổ - Quảng Ngãi
Điện thoại: 0553977966 - Email: C0phothuan.quangngai@moet.edu.vn
17:14 EDT Thứ bảy, 26/05/2018
RSS

Giới thiệu Website

  • Ảnh 01
  • Ảnh 02
  • Ảnh 03

Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Tìm kiếm Google

Chia sẻ Facebook

Bạn bè, người thân

Banner quảng cáo online

Quảng cáo truyền hình

Bảng, biển, tờ rơi QC

Các hình thức QC khác

Quảng cáo
Quảng cáo 2
Quảng cáo 3

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 13


Hôm nayHôm nay : 19

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 1012

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 82439

Trang nhất » Lịch công tác » TKB Lớp 4-5 tuổi

Lịch công tác tháng 01

Chủ nhật - 15/03/2015 00:10
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC – KHỐI MẪU GIÁO NHỠ 4-5 TUỔI
NĂM HỌC: 2014 – 2015
Lĩnh vực Mục tiêu Nội dung Dự kiến chủ đề  
1. Giáo dục thể chất A/ Phát triển vận động:
* Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp.
- Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.
 
 
 
 
 
* Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước;
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang hai bên (kết hợp với vẫy vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay).
+ Co và duỗi tay, vỗ hai tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)
* Lưng, bụng lườn:
+ Cúi người về phía trước, ngửa người ra sau.
+ Quay người sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
* Chân:
+ Nhún hai chân.
+ Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
+ Đứng, lần lượt co từng chân cao đầu gối.
1. Trường Mầm non: (3 tuần)
- Nhánh 1: Trường Mầm non của bé.
- Nhánh 2: Lớp mẫu giáo đáng yêu.
- Nhánh 3: Đồ dùng đồ chơi của lớp
- Sự kiện: Tết trung thu vui quá.
2. Bản thân: (3 tuần):
- Nhánh 1: Bé và các bạn
- Nhánh 2: Các giác quan của bé
- Nhánh 3: Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh.
 
 
* Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động.
- Trẻ giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
 
 
 
* Đi và chạy:
3. Giao thông: (2 tuần):
- Nhánh 1: Làm quen với một số phương tiện giao thông
- Nhánh 2: Luật giao thông, làm quen với một số biển báo giao thông
3. Gia đình: (4 tuần):
- Nhánh 1: Gia đình thân yêu của bé
- Nhánh 2: Họ hàng của bé
- Nhánh 3: Ngôi nhà thân yêu.
- Nhánh 4: Nhu cầu gia đình.
 
+ Trẻ thực hiện được động tác bước đi liên tục trên ghế thể dục hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn. - Đi bằng gót chân, đi khụy gối.
- Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
4. Nghề nghiệp: (4 tuần):
- Nhánh 1: Bé yêu cô giáo.
- Nhánh 2: Nghề dịch vụ.
- Nhánh 3: Nghề sản xuất
- Nhánh 4: Nghề phổ biến quen thuộc
- Nhánh 5: Chào mừng ngày thành lập QĐNDVN
- Hoạt động ngoài giờ
 
+ Trẻ thực hiện được động tác bước lùi liên tiếp khoảng 3m.
 
- Đi lùi.
- Đi chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh.
5. Động vật: (5 tuần):
- Nhánh 1: Nhóm gia cầm
- Nhánh 2: Nhóm gia súc
- Nhánh 3: Con vật sống dưới nước
- Nhánh 4: Con vật sống trong rừng
 
- Kiểm soát được vận động:
+ Trẻ đi, chạy thay đổi vận động đúng tín hiệu vật chuẩn (4-5 vật chuẩn đặt dích dắc).
 
- Đi, chạy thay đổi hướng, theo đường dích dắc, theo vật chuẩn.
 
6. Thực vật: (4 tuần):
- Nhánh 1: Vườn cây của bé
- Nhánh 2: Hoa ngày tết
- Nhánh 3: Tết Nguyên Đán
- Nhánh 4: Quả ngon quê em.
 
 
- Phối hợp tay, mắt trong vận động:
+ Trẻ thực hiện tung bắt bóng với người đối diện (cô hoặc bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3m).
 
* Tung, ném, bắt:
- Tung bóng lên cao và bắt.
- Tung bắt bóng với người đối diện
8. Nước và hiện tượng thiên nhiên: (2 tuần):
- Nhánh 1: Nước có từ đâu (Nước và cuộc sống)
- Nhánh 2: Hiện tượng thiên nhiên
- Nhánh 3: Các mùa trong năm
 
 
+ Trẻ thực hiện ném trúng đích đứng (xa 1,5m x cao 1,2m).
 
- Ném xa bằng một tay, hai tay.
- Ném trúng đích bằng một tay.
9. Quê hương đất nước: (3 tuần):
- Nhánh 1: Quê hương của bé
- Nhánh 2: Đất nước Việt Nam diệu kỳ
- Nhánh 3: Bác Hồ kính yêu.
 
+ Trẻ tự đập bắt bóng được 4-5 lần liên tiếp. - Đập và bắt bóng tại chỗ.
- Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
   
- Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
+ Trẻ thực hiện chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây.
 
 
- Chạy 15m  trong khoảng 10 giây.
- Chạy chậm 60m – 80m
   
+ Trẻ thực hiện ném trúng  đích ngang (xa 2m). - Ném trúng đích nằm ngang bằng một tay.    
+ Trẻ thực hiện bò trong đường dích dắc (3-4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài. * Bò, trườn, trèo:
- Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.
- Bò dích dắc qua 5 điểm.
- Bò chui qua cổng, qua ống dài 1,2m x 0,6m.
- Trườn theo hướng thẳng .
- Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm.
- Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
* Bật – nhảy:
- Bật liên tục về phía trước.
- Bật xa 35 – 40 cm.
- Bật – nhảy từ trên cao xuống (cao 30 – 35cm.
- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
- Bật qua vật cảng cao 10 – 15 cm.
- Nhảy lò cò 3m.
   
* Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay phối hợp tay – mắt.
- Thực hiện được các vận động:
+ Trẻ thực hiện cuộn – xoay  tròn cổ tay.
 
 
 
 
* Gập, đan các ngón tay vào nhau, cuộn cổ tay, búng ngón tay.
   
+ Trẻ thực hiện gập, mở các ngón tay. * Gập giấy    
- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay, phối hợp tay, mắt trong một số hoạt động:
+ Trẻ thực hiện vẽ hình người, vẽ nhà, vẽ cây cối…
* Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối…
* Tô, vẽ hình, người.
     
+ Trẻ thực hiện cắt thành thạo theo đường thẳng. * Xé, cắt đường thẳng.    
+ Trẻ thực hiện xây dựng, lắp ráp với 10 – 12 hình khối. * Lắp ghép hình.    
+ Trẻ biết tết sợi đôi. * Thắt bính cho búp bê.    
+ Trẻ biết tự cài, cởi cúc, buộc dây giày. * Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây.    
B/ Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:      
* Biết một số món ăn, một số thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe con người.
- Biết một số thực phẩm cùng nhóm:
+ Trẻ nhận biết một số thực phẩm như: thịt, cá, tôm, cua, trứng, sữa… có nhiều chất đạm.
 
 
 
 
* Nhận biết một số thực phẩm thông thường trong 5 nhóm thực phẩm (trên tháp dinh dưỡng).
- Nhận biết một số thực phẩm có nhiều chất đạm.
   
+ Trẻ nhận biết một số thực phẩm như: rau ăn củ, ăn lá, ăn quả… một số quả chín có nhiều vitamin. - Nhận biết một số thực phẩm có chứa nhiều vitamin.    
- Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: Rau có thể luộc, nấu canh, ăn sống…
Thịt có thể luộc, rán, kho…
Gạo nấu cơm, nấu cháo, chế biến các loại bánh, bún…
- Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, một số món ăn hằng ngày.    
- Biết ăn để cao lớn, khỏe mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đầy đủ chất dinh dưỡng. - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Nhận biết được sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…)
   
* Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt.
- Thực hiện một số việc khi được nhắc nhở.
+ Trẻ thực hiện được các bước rửa tay bằng xà phòng, tự lau mặt, đánh răng.
 
 
 
 
- Tập đánh răng, lau mặt.
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.
 
   
+ Trẻ thực hiện tự thay quần, áo khi bị ướt, bẩn. - Biết  giữ gìn vệ sinh bản thân: tự thay quần, áo sau khi tắm, khi dơ bẩn.    
- Tự cầm bát, cầm thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, không đổ thức ăn. - Có ý thức trong ăn uống: tự cầm bát, cầm thìa xúc ăn gọn gàng, không làm rơi vãi thức ăn.    
 * Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe.
- Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
+ Trẻ biết trước khi ăn mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
 
 
 
 
- Có ý thức trong lễ giáo, phép lịch sự khi ăn như: mời cô, mời bạn…
   
+ Trẻ phải chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau… - Nhận biết ích lợi của các nhóm thực phẩm đối với sức khỏe con người qua các món ăn hằng ngày.    
+ Trẻ không được uống nước lã. - Nhận biết một số nguyên nhân mắc bệnh như: uống nước lã, ăn quả sống…    
* Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
- Trẻ biết vệ sinh răng miệng, biết đội mũ khi ra nắng, mưa, biết mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi dép, đi giầy khi đi học, đi chơi…
 
 
 
 
- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết.
   
- Trẻ biết nói với người lớn khi bị đau, bị sốt, khi bị chảy máu hoặc trày sướt…
 
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản.    
- Trẻ thực hiện được khi đi vệ sinh phải đúng nơi quy định.
 
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.    
- Trẻ biết bỏ rác đúng nơi quy định - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh môi trường đối với sức khỏe con người.    
* Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh.      
- Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng, ổ điện, mô tơ nước… là nguy hiểm không đến gần, trẻ biết không nên nghịch các vật sắc, nhọn…
 
- Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.    
- Nhận ra những nơi như: ao, hồ, sông, suối, mương nước, biển, bể chứa nước… là nơi nguy hiểm, không được chơi hoặc đứng gần. - Nhận biết và phòng tránh những hành động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng.    
- Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi bị nhắc nhở:
+ Trẻ biết không được cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt…
 
 
- Tập luyện một số thói quen  tốt về giữ gìn sức khỏe.
- Tập luyện một số thói quen  tốt trong khi ăn uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.
   
+ Trẻ biết không được ăn thức ăn có mùi ôi, tanh; không ăn lá, quả lạ… không được uống bia, rượu, cà phê; trẻ không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn. - Biết được các thức ăn có mùi ôi, tanh; biết được lá cây, quả lạ dễ bị ngộ độc, biết được uống bia, rượu, cà phê không tốt cho sức khỏe con người.
- Biết không được tự ý uống  thuốc.
 
   
+ Trẻ biết không được ra khỏi lớp, trường khi chưa được phép của cô giáo. - Nhận biết một số nội quy của trường, lớp: Ra khỏi lớp phải được sự cho phép của cô giáo.
 
   
- Nhận ra một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
+ Trẻ biết gọi người lớn khi gặp một số trường hợp khẩn cấp: cháy, có người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
 
 
 
- Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người lớn giúp đỡ.
   
+ Trẻ biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ của gia đình và số điện thoại của người thân khi cần thiết. - Nhận biết được tên, địa chỉ, số điện thoại của những người trong gia đình khi bị lạc.    
2. Giáo dục phát triển nhận thức A/ Khám phá khoa học
* Xem xét và tìm hiểu đặt điểm của các sự vật, hiện tượng.
- Trẻ biết quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng.
 
 
 
- Đặc điểm bên ngoài của cây, hoa, quả gần gũi, ích lợi và tác hại đối với con người.
- Quá trình phát triển, điều kiện sống của một số loại cây “Vì sao cây lại héo?”; “Vì sao lá cây bị ướt?”…
   
  - Trẻ biết phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm… để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng. - Chức năng các giác quan và các bộ phận khác trên cơ thể.
- Đặc
   
  - Trẻ biết làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. - Quan sát phán đoán một số đặc điểm, tính chất của sự vật. Ví dụ: pha màu, đường, muối vào nước.    
  - Trẻ biết thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau. - Biết một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm, cấu tạo… nhận xét  bằng nhiều cách khác nhau qua: xem sách, tranh ảnh,hình ảnh.    
  - Trẻ biết phân loại được các đối tượng theo 1 hoặc 2 dấu hiệu. - Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 – 2 dấu hiệu.    
  * Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng và giải quyết vấn đề đơn giản.
- Trẻ nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi.
 
 
 
- Quan sát, trải nghiệm một số đặc điểm, tính chất của nước. Ví dụ: “Cho thêm đường nước ngọt hơn”; “Cho thêm muối nước mặn hơn”.
   
  - Trẻ biết cách thức sử dụng thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. - Biết cách thức sử dụng thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản.
Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn.
   
  * Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau.
- Trẻ biết nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
 
 
- Quan sát, trò chuyện, so sánh sự khác nhau và giống nhau về đặc điểm của các đối tượng.
   
  - Trẻ thể hiện được một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình… như:
+ Trẻ biết thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo chủ đề Gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên…
 
 
 
- Biết tham gia hoạt động vui chơi đóng vai theo chủ đề.
   
  + Trẻ thực hiện được các bài hát về cây, con vật… - Biết thực hiện được các bài hát về con vật, sự vật, hiện tượng thiên nhiên…    
  + Trẻ thực hiện được vẽ, xé, dán, nặn, ghép hình… các cây cối, con vật… - Biết thực hiện được những sản phẩm về con vật, sự vật, hiện tượng thiên nhiên qua các môn tạo hình.      
  * Nhận biết số đếm, số lượng.
- Trẻ biết quan tâm đến chữ số, số lượng.
 
- Nhận biết chữ số, số lượng trong phạm vi 5; như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: “Bao nhiêu?”; “Là số mấy?”….
   
  - Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. - Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và đếm theo khả năng    
  - Trẻ biết so sánh, phân biệt  số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau. - So sánh, phân biệt  số lượng của 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.    
  - Trẻ biết gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả - Gộp hai nhóm đối tượng và đếm.    
  - Trẻ biết tách một nhóm đối tượng thành 2 nhóm nhỏ hơn. - Tách một nhóm đối tượng thành các nhóm nhỏ hơn.    
  - Trẻ biết sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự. - Biết sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.    
  - Trẻ nhận biết được ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. - Nhận biết ý nghĩa các con số từ 1 – 5 để sử dụng trong cuộc sống hàng ngày (như số nhà, biển số xe, số thứ tự…).    
  * Sắp xếp theo quy tắc.
- Trẻ biết nhận ra quy tắc sắp xếp của ít nhất 3 đối tượng và sao chép lại.
 
- So sánh, phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc.
     
  * So sánh hai đối tượng.
- Trẻ sử dụng được dụng cụ để đo độ dài, dung tích của hai đối tượng, nói được kết quả đo và so sánh.
 
- Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo.
- Đo dung tích các vật bằng một đơn vị đo.
     
  * Nhận biết hình dạng
- Trẻ nhận biết và chỉ ra được các điểm giống, khác nhau giữa hai hình (tròn và tam giác, vuông và chữ nhật…)
 
- Nhận biết, phân biệt, so sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình: hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật, hình tròn.
     
  - Trẻ biết sử dụng các vật liệu khác nhau để tạo ra các hình đơn giản. - Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.      
  * Nhận biết vị trí trong không gian và định hướng thời gian
- Trẻ sử dụng lời nói và hành động chỉ vị trí của đồ vật so với người khác.
 
 
- Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước, phía sau, phía phải, phía trái, phía trên, phía dưới).
     
  - Trẻ biết mô tả lại các sự kiện xảy ra theo trình tự thời gian trong ngày. - Nhận biết các buổi trong ngày như: sáng, trưa, chiều, tối).      
  C/ Khám phá xã hội        
  * Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng
- Trẻ biết và nói được họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện với người đối diện.
 
 
- Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân.
     
  - Trẻ biết và nói được họ và tên và công việc của bố, mẹ và các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình. - Họ và tên,  công việc của bố, mẹ và các thành viên trong gia đình và một số nhu cầu của gia đình.      
  - Trẻ biết và nói được địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố, thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện. - Biết nói được số điện thoại,  địa chỉ, của những người trong  gia đình mình (số nhà, đường phố, thôn, xóm).      
  - Trẻ biết nói được  tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. - Tên và địa chỉ của trường, lớp.      
  - Trẻ nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện. - Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường.      
  - Trẻ nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. - Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp; các hoạt động của trẻ ở trường.      
  *Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
- Trẻ nhận biết kể được tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ ích lợi… của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.
 
 
- Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, nghề truyền thống của địa phương.
     
  * Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
- Trẻ biết kể tên và nói đặc điểm của một số ngày hội, ngày lễ.
 
 
- Đặc điểm nỗi bật ngày lễ hội, sự kiện văn hóa của quê hương đất nước.
     
  - Trẻ biết kể được tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương. - Đặc điểm nỗi bật của một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử ở địa phương.      
3. Giáo dục phát triển ngôn ngữ * Nghe hiểu lời nói
- Trẻ thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp.
 
- Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, công dụng và các từ biểu cảm.
Ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng”.
     
  - Trẻ hiểu được nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ… - Hiểu được nghĩa từ khái quát, từ trái nghĩa.      
  - Trẻ biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. - Biết lắng nghe và trao đổi với người đối thoại.      
  * Sử dụng lời nói trong cuộc sống hằng ngày
- Trẻ biết nói rõ để người nghe có thể hiểu được.
 
 
- Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết của bản thân rỏ ràng, dễ hiểu cho người nghe.
     
  - Trẻ biết sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm… - Biết sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất, công dụng….      
  - Trẻ sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định. - Nghe, hiểu nội dung các câu đơn, câu mở rộng, câu phức.      
  - Trẻ biết kể lại sự việc theo trình tự. - Biết kể lại sự việc theo trình tự câu chuyện.      
  - Trẻ biết đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao… - Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi.      
  - Trẻ biết kể câu chuyện có mở đầu, kết thúc. - Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện đọc phù hợp với độ tuổi.      
  - Trẻ biết bắt chước được giọng nói, điệu bộ của nhân vật trong truyện. - Biết bắt chước được giọng nói,, thể hiện cử chỉ, điệu bộ  của nhân vật trong truyện      
  - Trẻ biết sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp. - Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép, tôn trọng.      
  - Trẻ biết điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở. - Điều chỉnh khi phát âm phù hợp với hoàn cảnh trong giao tiếp.      
  * Làm quen với việc đọc viết
- Trẻ biết cách chọn sách để xem.
 
- Cầm sách đúng chiều, mở sách xem, “đọc” các loại sách khác nhau.
     
  - Trẻ biết mô tả hành động của các nhân vật trong tranh. - Mô tả hành động của các nhân vật, sự vật, hiện tượng qua tranh ảnh.      
  - Trẻ biết cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “Đọc” sách theo tranh minh họa. - Làm quen với cách “đọc” các loại sách khác nhau.
- Hướng “đọc”: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới.
     
  - Trẻ nhận biết ra được ký hiệu thông thường trong cuộc sống. - Làm quen với một số ký hiệu thông thường trong cuộc sống: (nhà vệ sinh, lối ra, cấm lửa, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông, đường dành cho người đi bộ…)      
  - Trẻ biết sử dụng ký hiệu để “Viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng… - Sao chép một số ký hiệu, chữ cái… để “Viết”: tên, làm vé tàu, thiệp chúc mừng…      
4. Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội * Thể hiện ý thức về bản thân
- Trẻ nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, tên mẹ.
 
- Tên, tuổi, giới tính.
- Sở thích khả năng của bản thân.
     
  - Trẻ nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được. - Phản ánh được hành vi của trẻ và cảm xúc của người khác      
  * Trẻ thể hiện sự tự tin, tự lực
- Trẻ tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.
 
- Biết tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.
- Biết một số quy định của lớp, gia đình, nơi công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chổ, trật tự khi ăn, khi ngủ, đi bên phải lề đường…).
 
     
  - Trẻ cố gắn hoàn thành công việc được giao. - Có ý thức, biết một số quy định của lớp, nhiệm vụ được giao của cô giáo (trực nhật, dọn đồ chơi).
 
     
  * Trẻ nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Trẻ nhận biết cảm xúc vui buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh ảnh.
 
 
 
- Nhận biết một số trạng thái, cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh.
 
     
  - Trẻ biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên. - Biểu lộ trạng thái xúc cảm tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.      
  - Trẻ nhận ra hình ảnh Bác Hồ, Lăng Bác Hồ. - Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, Lăng Bác Hồ qua tranh ảnh, hình ảnh.      
  - Trẻ thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ. - Kính yêu Bác Hồ (thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ).      
  - Trẻ biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước. - Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.      
  * Trẻ thực hiện hành vi quy tắc ứng xử xã hội        
  - Trẻ thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình. - Một số quy định ở lớp và gia đình: sau khi chơi biết cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng  lời ông bà, bố mẹ.      
  - Trẻ biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. - Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói lễ phép, lịch sự.      
  - Trẻ chú ý nghe khi cô, bạn nói. - Tôn trọng hợp tác, chấp nhận khi giao tiếp với cô giáo, bạn.      
  - Trẻ biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở. - Chờ đến lượt, hợp tác.      
  - Trẻ biết trao đổi, thỏa thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung. - Quan tâm, chia sẽ, giúp đỡ bạn để cùng thực hiện hoạt động chung  (chơi, trực nhật…).      
  * Trẻ quan tâm đến môi trường
- Trẻ thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.
 
- Bảo vệ,  chăm sóc con vật và cây cối.
- Tiết kiệm điện, nước.
 
     
  - Trẻ bỏ rác đúng nơi quy định. - Giữ gìn vệ sinh môi trường.      
  - Trẻ không bẻ cành, ngắt hoa. - Biết bảo vệ môi trường;      
  - Trẻ không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng. - Có ý thức trong việc sử dụng điện, nước.
 
     
5. Giáo dục phát triển thẩm mĩ * Trẻ cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
-Trẻ vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng.
 
 
 
 
- Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng trong thiên nhiên, cuộn sống và tác phẩm nghệ thuật.
     
  - Trẻ chú ý nghe, tỏ ra thích thú hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư theo bài hát, bản nhạc. - Nghe và cảm nhận ra  xét thái (vui, buồn, hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc.      
  - Trẻ thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình. - Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm.
- Sử dụng các kỹ năng vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng, đường nét.
     
  * Trẻ thực hiện một số kỹ năng trong hoạt động âm nhạc (hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)
- Trẻ hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ…
 
 
 
 
- Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.
 
     
  - Trẻ vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức. - Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa).
 
     
  - Trẻ phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm. - Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích.      
  - Trẻ vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục. - Phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục theo ý thích.      
  - Trẻ xé, cắt theo đường thẳng, đường cong… và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục. - Tìm kiếm, lựa chọn dụng cụ, các nguyên vật liệu để tao ra sản phâm theo ý thích.      
  - Trẻ thực hiện động tác làm lõm,  dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết. - Thực hiện động tác làm lõm,  dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết
- Nói lên ý tưởng tạo hình của mình.
-Đặt tên cho sản phẩm theo ý thích.
     
               
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Kim Đoan

Nguồn tin: Tổ chuyên môn

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Thành viên

Tin mới nhất

Lịch học - Lịch công tác

Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục
Vì sự phát triển của giáo dục

Lời hay ý đẹp

Quy luật Làm Người: 1) Bạn sẽ học được những bài học. 2) Không có sai lầm - chỉ có bài học. 3) Một bài học sẽ lặp lại cho tới khi bạn học được nó. 4) Nếu bạn không chịu học được những bài học dễ, chúng sẽ trở nên khó hơn. (Đau đớn là cách mà vũ trụ lôi kéo sự chú ý của bạn.) 5) Bạn sẽ biết mình học xong bài học khi hành vi của bạn thay đổi.

Hỗ trợ khách hàng